Launching Innovation and Success
Tác giả :

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC

NGÀNH ĐÀO TẠO: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

TÊN TIẾNG ANH: AUTOMOTIVE ENGINEERING

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: THẠC SĨ

HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG: ỨNG DỤNG

 

 

 

 

 

 

 


 


PHẦN 1:

THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1.1 Mục tiêu

Theo mục tiêu chung của thông tư 15/2014/TT-BGDĐT: "Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo".

Để đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực có khả năng chuyên môn cao trong lĩnh vực Cơ khí Động lực, mục tiêu của chương trình đào tạo cao học ngành kỹ thuật Cơ khí Động lực là nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành kỹ thuật Cơ khí Động lực được đào tạo. Sau khi tốt nghiệp, Thạc sĩ ngành kỹ thuật Cơ khí Động lực ngoài khả năng có thể đảm nhiệm tốt nhiệm vụ của một kỹ sư, còn có khả năng đảm nhiệm tốt công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), vị trí giảng dạy tại các trường kỹ thuật chuyên ngành, và có khả năng phát triển nghiên cứu sâu ở bậc Tiến sĩ.

1.2 Chuẩn đầu ra

  1. Đạt các yêu cầu cụ thể của một kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật Cơ khí Động lực với mức độ chuyên sâu hơn.
  2. Có kiến thức kỹ thuật để giải quyết các bài toán thực tế của lĩnh vực giao nhau giữa các ngành kỹ thuật cơ khí, điện tử và công nghệ thông tin.
  3. Có khả năng xây dựng kế hoạch, lập dự án, tổ chức, điều hành và quản lý kỹ thuật thuộc các chuyên ngành kỹ thuật cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin.
  4. Có khả năng khảo sát, phân tích, đánh giá và giải quyết các vần đề về tự động, điều khiển trong kỹ thuật và công nghiệp ô tô.
  5. Có khả năng tự học hỏi và nâng cao trình độ.

2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI DỰ TUYỂN

Tuyển sinh theo qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người dự tuyển vào học chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật Cơ khí Động lực phải thoả mãn các điều kiện của đối tượng đào tạo như sau:

a. Đối tượng không cần bổ túc kiến thức

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi có cùng tên trong Danh mục giáo dục, đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau dưới 10% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành.

- Ví dụ: Sinh viên có bằng tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô của các trường Đại học.

b. Đối tượng cần bổ túc kiến thức

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành gần với ngành, chuyên ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam hoặc chương trình đào tạo của hai ngành này ở trình độ đại học khác nhau từ 10% đến 40% tổng số tiết học hoặc đơn vị học trình hoặc tín chỉ của khối kiến thức ngành.

Ngành tốt nghiệp đại học được xác định là ngành khác với ngành dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ khi không cùng nhóm ngành trong Danh mục giáo dục đào tạo Việt Nam.

- Ví dụ: Sinh viên có bằng tốt nghiệp nhóm ngành cơ khí bao gồm ngành Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật nhiệt.

- Sinh viên có bằng tốt nghiệp nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông như ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

- Sinh viên có bằng tốt nghiệp nhóm ngành Quản lý công nghiệp bao gồm Kỹ thuật công nghiệp.

Việc bổ túc kiến thức chuyển đổi ngành phải được thực hiện trước khi tham dự tuyển. Các môn học chuyển đổi ngành được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1: Môn học chuyển đổi cho sinh viên nhóm ngành gần (không phải Công nghệ kỹ thuật ô tô)

TT

Môn học chuyển đổi

Số tín chỉ

Ghi chú

1

Lý thuyết ô tô

3

 

2

Lý thuyết động cơ đốt trong

3

 

3

Trang bị điện và điện tử ô tô

3

 

 

- Các trường hợp đặc biệt khác do Chủ nhiệm ngành và Hội đồng khoa học Khoa quyết định trên cơ sở từng trường hợp.

c. Chương trình thạc sĩ theo hướng ứng dụng

Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng giúp cho người học nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động nghề nghiệp; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng thiết kế sản phẩm, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn nghề nghiệp; phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức và đơn vị kinh tế. Học viên sau khi hoàn thành chương trình học này có thể sẵn sàng làm việc trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh yêu cầu trình độ cao và khả năng tư duy giải quyết vấn đề tốt. Học viên có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

Thời gian đào tạo: 1,5 năm

Thời gian kéo dài tối đa: 1 năm

Thời lượng chương trình học được phân bổ như sau:

- Môn học: 12 môn x 3 TC = 36 TC

- Chuyên đề: 1 TC

- Luận văn Tốt nghiệp: 10 TC

Bảng 1: Kế hoạch đào tạo theo hướng ứng dụng được tổ chức như trong bảng sau:

TT

Mã môn học

Tên môn học

ĐV

HT

HK

I

Môn học chung

6

 

 

Phần bắt buộc

3(4)

 

1      

TRIE000326

Triết học

3

1

 

Phần tự chọn

Chọn 1 trong các môn sau hoặc Khoa có thể đề xuất thêm một số môn

3

 

2      

 

Phương pháp Nghiên cứu khoa học

3

1

3      

 

Phương pháp luận sáng tạo KHKT

3

1

4      

 

Quản lý sản xuất

3

1

5      

 

Quản lý công nghệ & đổi mới

3

1

6      

 

Kinh tế kỹ thuật

3

1

II

Môn học cơ sở

16

 

 

Phần bắt buộc

 

4

 

7      

 

Chuyên đề

1

1

8      

 

Nhiệt động học nâng cao

3

1,2

 

Phần tự chọn

 

12

 

9      

 

Quy hoạch và xử lý số liệu thực nghiệm

3

1,2

10  

 

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

1,2

11  

 

Mô hình hoá và mô phỏng ô tô

3

1,2

12  

 

Động lực học vật thể

3

1,2

13  

 

Cơ học môi trường liên tục

3

1,2

14  

 

Vi xử lý, vi điều khiển

3

1,2

15  

 

Điều khiển tự động

3

1,2

16  

 

Lập trình LabVIEW

3

1,2

III

Môn học chuyên ngành

15

 

 

Phần bắt buộc

 

3

 

17  

 

Hệ thống điều khiển động cơ và ô tô

3

1,2

 

Phần tự chọn

 

12

1,2

18  

 

Cơ học chuyển động ô tô

3

1,2

19  

 

Quá trình cháy trong ĐCĐT và mô phỏng động cơ

3

1,2

20  

 

Thí nghiệm động cơ và ô tô

3

1,2

21  

 

Năng lượng mới sử dụng trên ô tô

3

1,2

22  

 

Ô tô thông minh

3

1,2

23  

 

Thiết kế thí nghiệm ô tô

3

1,2

24  

 

Kỹ thuật điều khiển và quản lý năng lượng trên xe điện và xe lai

3

1,2

25  

 

Kỹ thuật báo cáo khoa học

3

1,2

IV

 

Luận văn tốt nghiệp

10

3

Tổng cộng

47

 

Trong bảng kế hoạch đào tạo trên, số lượng môn học cơ sở và chuyên ngành có thể thay đổi tùy thuộc vào từng ngành. Số lượng tín chỉ cho từng môn học có thể dao động từ 3-4. Các môn học nên được thiết kế bao gồm phần lý thuyết, thực tập và thí nghiệm.

Chuyên đề và luận văn thạc sĩ:

  • Chuyên đề (1TC):

Chuyên đề là bước khởi đầu để học viên có thể bắt đầu nghiên cứu đề tài đã được thảo luận và thống nhất với giảng viên hướng dẫn. Nội dung bao gồm: chọn tên đề tài, nội dung nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu, tìm hiểu về cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu ban đầu của học viên. Học viên dựa vào cơ sở lý thuyết để phát triển hướng nghiên cứu của đề tài.

Học viên phải đăng ký Chuyên đề với giảng viên hướng dẫn vào cuối học kỳ 1 và thực hiện đề tài nghiên cứu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên. Cuối học kỳ 2 học viên phải báo cáo chuyên đề trước hội đồng. Học viên hoàn thành chuyên đề có thể tiếp tục đăng ký thực hiện luận văn tốt nghiệp.

  • Luận văn tốt nghiệp (10TC):

Luận văn tốt nghiệp trình bày nội dung nghiên cứu của học viên về một đề tài có sự chấp thuận của giảng viên hướng dẫn. Đề tài nghiên cứu được thống nhất với giảng viên hướng dẫn vào cuối học kỳ 2 (sau khi bảo vệ thành công chuyên đề 1 trước hội đồng). Đề tài nghiên cứu được khuyến khích thực hiện theo hướng giải quyết những vấn đề trong thực tiễn xã hội, sản xuất kinh doanh, có sự tham gia của các cơ quan, công ty, xí nghiệp; học viên từ các trường dạy nghề ưu tiên đề tài theo hướng chế tạo mô hình dạy học, cải tiến chương trình đào tạo, mô phỏng, đổi mới phương pháp giảng dạy. Học viên có thời gian 1 học kỳ để nghiên cứu và hoàn thiện luận văn cuối khóa học. “Luận văn của chương trình theo định hướng ứng dụng là một báo cáo chuyên đề kết quả nghiên cứu giải quyết một vấn đề đặt ra trong thực tiễn hoặc báo cáo kết quả tổ chức, triển khai áp dụng một nghiên cứu lý thuyết, một mô hình mới trong lĩnh vực chuyên ngành vào thực tế”.

Điểm luận văn tốt nghiệp không tính vào điểm trung bình cuối khóa.

  • Điều kiện bảo vệ luận văn tốt nghiệp:

a) Học viên hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chương trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);

b) Đạt trình độ ngoại ngữ do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định theo đề nghị của hội đồng khoa học đào tạo nhưng tối thiểu phải từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (Phụ lục II của Qui chế);

c) Có đơn xin bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, đồng thời phải có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 quy chế này;

d) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;

đ) Không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.

  • Điều kiện tốt nghiệp:

a) Có đủ điều kiện bảo vệ luận văn quy định tại Khoản 2, Điều 27 Quy chế này;

b) Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;

c) Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho cơ sở đào tạo để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 33 Quy chế này;

d) Đã công bố công khai toàn văn luận văn trên website của cơ sở đào tạo quy định tại Khoản 9, Điều 34 Quy chế này;

  • Kế hoạch thực hiện

- Các Khoa hoàn tất khung chương trình đào tạo (theo Phụ lục 1) và gửi về phòng Đào tạo trước ngày 31/8/2014.

- Các Khoa gửi về phòng Đào tạo nội dung đề cương chi tiết học phần (theo Phụ lục 2) chậm nhất 01 tháng trước khi học kỳ có môn học đó bắt đầu (HK1 bắt đầu học vào tháng 10, HK 2 bắt đầu học vào tháng 3).

 

 

                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *
                         
Copyright © 2014, Khoa Cơ khí Động lực
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (+84 - 8) 3896 4921 - 7 221 223/8340   E-mail: kckdl@hcmute.edu.vn

Truy cập tháng:43,866

Tổng truy cập:485,347

Copyright © 2014, Faculty of Vehicle and Energy Engineering
Universty of Technology and Education HCMC

01. Vo Van Ngan Str., Thu Duc Dist., HCMC
Tel: (+84 - 8) 3896 4921 - 7 221 223/8340   E-mail: kckdl@hcmute.edu.vn